1. MỤC TIÊU VỊ TRÍ
Chịu trách nhiệm chuyển đổi đơn hàng thành sản lượng thực tế thông qua việc điều phối hoạt động sản xuất tại xưởng và mạng lưới gia công vệ tinh, đảm bảo đúng sản lượng, đúng tiến độ, tối ưu chi phí và kiểm soát chặt chẽ định mức kỹ thuật trong quá trình đan móc.
2. TRÁCH NHIỆM CHÍNH
+ Điều phối sản xuất
• Lập kế hoạch sản xuất theo ngày, tuần và tháng dựa trên nhu cầu đơn hàng.
• Phân bổ khối lượng công việc hợp lý giữa xưởng nội bộ và mạng lưới gia công vệ tinh.
• Theo dõi và kiểm soát hàng dở dang, thời gian tồn đọng và các điểm nghẽn trong chuyền sản xuất.
• Điều phối xử lý các đơn hàng gấp, đơn hàng cần làm lại hoặc phát sinh đột xuất.
• Theo dõi và đảm bảo sản lượng mục tiêu đạt 1.150 sản phẩm/ngày.
+ Quản lý mạng lưới gia công vệ tinh
• Quản lý trực tiếp đội ngũ Điều phối viên mạng lưới vệ tinh.
• Vận hành và phát triển mạng lưới từ 180–200 đối tác gia công vệ tinh.
• Theo dõi tỷ lệ hoạt động, tỷ lệ lỗi và tỷ lệ hoàn trả đúng hạn của từng cụm vệ tinh.
• Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu suất và bảng xếp hạng cho các cụm trưởng.
• Tối ưu đơn giá gia công theo mức độ khó của từng mã sản phẩm.
+ Định mức kỹ thuật và tính giá thành
• Xây dựng thời gian chuẩn cho từng mã sản phẩm.
• Tính toán định mức tiêu hao len, bông nhồi và các phụ kiện liên quan.
• Kiểm soát chênh lệch tiêu hao nguyên vật liệu so với định mức.
• Phân loại độ khó sản phẩm theo các nhóm A/B/C.
• Phối hợp với bộ phận kỹ thuật mẫu để chốt tiêu chuẩn sản xuất.
+ Báo cáo và theo dõi số liệu
• Báo cáo sản lượng hằng ngày.
• Theo dõi hàng dở dang theo từng cụm vệ tinh.
• Kiểm soát các đơn hàng tồn đọng trên 5 ngày.
• Báo cáo chênh lệch nguyên vật liệu.
• Theo dõi tình trạng hàng làm lại.
• Tổng hợp số lượng đạt chuẩn và không đạt chuẩn.
⸻
3. Chỉ số đánh giá hiệu quả (KPI)
• Sản lượng hằng ngày: 1.150 sản phẩm
• Tỷ lệ cụm vệ tinh hoạt động: > 90%
• Tỷ lệ lỗi tại cụm vệ tinh: < 5%
• Tỷ lệ hoàn trả đúng hạn từ cụm vệ tinh: > 95%
